Ưu tiên tối đa xuất khẩu sầu riêng sang Trung Quốc

Hiện nay, Trung Quốc là thị trường tiêu thụ sầu riêng lớn nhất trên thế giới. Xuất khẩu chính ngạch trái sầu riêng sang thị trường hơn 1.5 tỷ dân này sẽ giúp doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận với thị trường rộng lớn. Bên cạnh đó còn giúp doanh nghiệp và bà con nông dân thu được lợi nhuận cao hơn từ loại quả đặc sản này.

Đây là cơ hội quý giá đối với trái sầu riêng tươi Việt Nam và là bước ngoặt lớn đối với nông sản Việt. Hứa hẹn trong thời gian tới, các mặt hàng nông sản khác của Việt Nam cũng có thể tiến gần hơn với thị trường quốc tế.

Xuất khẩu sầu riêng sang Trung Quốc cần đáp ứng những điều kiện gì?

Đối với vùng trồng, nhà vườn:

  • Có biện pháp quản lý phù hợp để loại bỏ dịch bệnh, an toàn vệ sinh thực phẩm, không có dư lượng bảo vệ thực vật vượt quá mức cho phép so với quy định;
  • Thực hiện đúng quy cách về đóng gói, thông tin in trên bao bì…
  • Tất cả vùng trồng sầu riêng đã đăng ký xuất khẩu sang Trung Quốc phải xây dựng hệ thống quản lí chất lượng và truy xuất nguồn gốc, áp dụng thực hành nông nghiệp tốt (GAP).
  • Những vùng trồng sầu riêng phải lưu giữ hồ sơ giám sát và kiểm soát sinh vật dịch hại, hồ sơ này được cung cấp cho Tổng cục Hải quan Trung Quốc (GACC) khi có yêu cầu.
  • Đối với cơ sở chế biến
  • Có đất nền cứng, sạch, hợp vệ sinh, phải có khu chứa nguyên liệu và kho thành phẩm.
  • Các khu chế biến, xử lý, bảo quản và khu chức năng phải hoàn toàn riêng biệt nhau, được bố trí hợp lý và tách biệt với khu vực sinh hoạt.
  • Đối với cơ sở đóng gói:
  • Đơn vị đóng gói cần chải hoặc làm sạch bề mặt quả bằng súng áp suất cao hoặc có thể dùng các biện pháp hiệu quả khác để loại bỏ trứng, bào tử nấm.

Chi tiết thủ tục xuất khẩu sầu riêng sang Trung Quốc

Mã HS Code và thuế xuất khẩu sầu riêng sang thị trường Trung Quốc

Sầu riêng có mã HS Code là 08106000. Và theo quy định hiện nay, thuế xuất khẩu trái sầu riêng sang Trung Quốc là 0%.

Hồ sơ hải quan xuất khẩu

Khi xuất khẩu sầu riêng, nhà vườn, đơn vị cần chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan bao gồm các giấy tờ như:

  • Hợp đồng thương mại (Sales Contract)
  • Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice)
  • Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing list)
  • Vận đơn (Bill of Lading)
  • Tờ khai Hải quan (Customs Declaration)
  • Chứng từ bảo hiểm (Insurance Certificate)
  • Giấy chứng nhận nguồn gốc xuất xứ hàng hóa (C/O Form E)
  • Giấy chứng nhận kiểm dịch (Phytosanitary Certificate).

Thủ tục kiểm dịch thực vật sầu riêng trước khi xuất khẩu

  • Bước 1: Đăng ký tài khoản tại cơ quan kiểm dịch thực vật vùng để làm kiểm dịch thực vật sầu riêng.
  • Bước 2: Tại cơ quan kiểm dịch thực vật vùng, đơn vị cần đăng ký lô hàng cần kiểm dịch thực vật.
  • Bước 3: Làm thủ tục kiểm tra lấy mẫu lô hàng cần kiểm dịch
  • Bước 4: Khai điện tử đơn hàng sầu riêng cần xuất khẩu tại website của cơ quan kiểm dịch thực vật vùng.
  • Bước 5: Nộp hồ sơ hoàn chỉnh để lấy chứng nhận kiểm dịch thực vật sầu riêng.

Trên đây là toàn bộ thông tin chi tiết về quy trình làm thủ tục xuất khẩu sầu riêng. Nếu có bất cứ thắc mắc nào, quý khách vui lòng liên hệ trực tiếp đến số điện thoại đường dây nóng hoặc truy cập website chính thức của T&T Logistics! Sự hài lòng của quý khách là thành công của chúng tôi!

Nguồn:haiquanonline

THỦ TỤC XUẤT KHẨU NỘI THẤT SANG ÚC

Như mọi người cũng biết, Úc là thị trường khó tính nhưng cũng đầy tiềm năng. Để xuất khẩu đồ nội thất sang Úc đặt biệt là nội thất gỗ thì cần những chứng từ cụ thể nào? T&T Logistics xin chia sẽ đến các bạn về lô hàng chúng tôi vừa thực hiện.

1. Thủ tục xuất khẩu đồ nội thất đi ÚC:

Đối với mặt hàng đồ nội thất gỗ khi xuất khẩu không thuộc diện quản lý chuyên ngành hay cần phải xin giấy phép. Tuy nhiên mỗi quốc gia nhập khẩu sẽ có chính sách quản lý khác nhau cũng như yêu cầu chứng từ nhập khẩu khác nhau. Riêng đối với đồ nội thất gỗ đi Úc, sẽ phải tuân thủ những quy định nhập khẩu khắt khe hơn các quốc gia khác.

Bộ chứng từ thủ tục hải quan của lô hàng xuất khẩu đồ nội thất đi ÚC gồm:

  • Sale Contract (Hợp đồng, nếu có)
  • Commercial Invoice (hợp đồng thương mại)
  • Packing List (phiếu đóng gói)
  • Bill of Lading/Air waybill (vận đơn)

Các chứng từ có thể nhà nhập khẩu yêu cầu:

  • Certificate of Origin Form AANZ (Chứng nhận xuất xứ mẫu AANZ)
  • Certificate of Phytosanitary (Kiểm dịch thực vật nước xuất khẩu)
  • Certificate of Fumigation (Chứng thư hun trùng)

Đặc biệt, đối với hàng đồ nội thất gỗ đi ÚC, việc hun trùng phải tuân thủ theo đúng tiêu chuẩn của ÚC – khử trùng bằng Methyl Bromide theo tiêu chuẩn AFAS (Australian Fumigation Accreditation Scheme).

Nếu không có chứng từ này, toàn bộ lô hàng có thể sẽ bị Hải quan Úc yêu cầu trả về đồng thời phải trả mức phạt rất cao. Vì vậy, khi xuất khẩu đồ nội thất gỗ đi Úc khách hàng cần tìm công ty dịch vụ có kinh nghiệm để được hướng dẫn thực hiện đúng.

2. HS code nhập khẩu và thuế suất

  • Hs code tham khảo : 9401
  • Thuế xuất khẩu: 0%

T&T Logistics với những kinh nghiệm xuất khẩu nhiều lô hàng nội thất gỗ đi các nước bao gồm thị trường Úc. Chúng tôi sẽ tư vấn đầy đủ cho quý khách hàng về các chứng từ yêu cầu cũng như quy định khi xuất khẩu đồ nội thất gỗ đi Úc. Nếu quý khách cần hỗ trợ thủ tục hải quan trọn gói và vận chuyển, hãy gọi ngay chúng tôi qua tổng đài Hotline: 083 268 9789 để được tư vấn miễn phí.

Nguồn: haiquan

QUY ĐỊNH VẬN CHUYỂN HÀNG KHÔNG

Quy định chuyển hàng đường hàng không của T&T dựa vào quy định chung về việc xuất nhập khẩu các mặt hàng hóa cho phép của Việt Nam và trên thế giới.

1. Các mặt hàng cấm gửi

1) Các chất ma túy và chất kích thích thần kinh.

2) Vũ khí đạn dược, trang thiết bị kỹ thuật quân sự.

3) Các loại văn hóa phẩm đồi trụy, phản động, ấn phẩm, tài liệu nhằm phá hoại trật tự công cộng chống lại Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

4) Vật hoặc chất dễ nổ, dễ cháy và các chất gây nguy hiểm hoặc làm mất vệ sinh, gây ô nhiễm môi trường.

5) Các loại vật phẩm hàng hóa mà nhà nước cấm lưu thông, cấm kinh doanh, cấm xuất khẩu, nhập khẩu.

6) Sinh vật sống

7) Vật phẩm, ấn phẩm, hàng hóa cấm nhập vào nước nhận.

8) Tiền Việt Nam, tiền nước ngoài và các giấy tờ có giá trị như tiền.

9) Các loại kim khí quý (vàng, bạc, bạch kim…), các loại đá quý hay các sản phẩm khác được chế biến từ kim khí quý, đá quý.

10) Bưu gửi chứa nhiều bưu gửi, gửi cho nhiều địa chỉ nhận khác nhau.

2. Các loại mặt hàng gửi có điều kiện

1) Bưu gửi có hàng hóa để kinh doanh phải có chứng từ thuế theo qui định của pháp luật.

2) Vật phẩm, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc quản lý chuyên ngành phải thực hiện theo quy định của cơ quan quản lý chuyên ngành có thẩm quyền và theo thông báo của Hiệp hội EMS.

3) Vật phẩm hàng hóa dễ hư hỏng, chất lỏng, chất bột đóng gói phải đảm bảo không gây hư hỏng, ô nhiễm bưu gửi khác.

4) Vật phẩm hàng hóa gửi trong bưu gửi EMS vận chuyển qua đường hàng không phải tuân theo những quy định về an ninh hàng không.

3. Điều kiện nhận và gửi bưu phẩm quốc tế

Ngoài những quy định đối với bưu gửi trong nước, bưu gửi đi quốc tế phải tuân thủ các quy định sau:

1) Vật gửi trong bưu gửi phải thực hiện các quy định về xuất khẩu của nhà nước và điều kiện nhập khẩu vào các nước nhận căn cứ quy định về hàng hóa, vật phẩm cấm nhập và nhập có điều kiện vào các nước.

2) Bưu gửi có vật phẩm, hàng hóa phải qua thủ tục kiểm tra hải quan và phải nộp thuế và lệ phí Hải quan theo các quy định hiện hành.

3) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tổ chức nhận bưu gửi đi quốc tế phải đảm bảo thuận tiện cho người sử dụng dịch vụ và phải tuân theo những quy định trong thông tư và các văn bản hiện hành của cơ quan chức năng có liên quan.

Nguồn:thuvienphapluat

THÔNG TIN CẦN TRÊN HÓA ĐƠN?

Hóa đơn phải chứa tất cả thông tin liên quan về giao dịch, chẳng hạn như hàng hóa hoặc dịch vụ được mua cũng như tổng số tiền nợ.

Khi người mua cần thanh toán cho các sản phẩm hoặc dịch vụ được giao, người bán sẽ gửi hóa đơn cho họ. Hóa đơn phải chứa tất cả thông tin liên quan về giao dịch, chẳng hạn như hàng hóa hoặc dịch vụ được mua cũng như tổng số tiền nợ.

Những thông tin cần có trên hóa đơn?

Những thông tin nào cần có trên hóa đơn?

+ Tiêu đề “Hóa đơn” hiển thị rõ ràng

+ Tên đầy đủ và địa chỉ của bạn và khách hàng của bạn

+ Ngày hóa đơn

+ Số hóa đơn duy nhất

+ Mô tả về các sản phẩm hoặc dịch vụ được bán

+ Số lượng và giá cả của từng sản phẩm/dịch vụ

+ Ngày sản phẩm/dịch vụ được giao

+ Tổng số tiền đến hạn

Nếu bạn nhập/xuất hàng hóa, bạn cũng có thể cần phải bao gồm cảng nhập, quốc gia xuất xứ và phương thức thanh toán.

Nguồn:thuvienphapluat

Vận Chuyển Hàng Hóa Bằng Đường Hàng Không

Air cargo là hàng hóa vận chuyển bằng máy bay, hay còn gọi là bằng đường hàng không.

Hàng hóa vận chuyển đường hàng không chiếm tỉ trọng nhỏ tổng trọng lượng hàng vận chuyển quốc tế (chưa đến 0,5%), trong khi đó lại chiếm tới khoảng 30% về mặt giá trị.

Ưu điểm của việc vận chuyển bằng máy bay

Không bị cản trở bởi bề mặt địa hình như đường bộ hay đường thủy, do đó có thể kết nối được gần như tất cả các quốc gia trên thế giới.

Dịch vụ nhanh chóng, đúng giờ, nhờ vào tốc độ bay rất nhanh và đặc tính hàng hóa thường có giá trị cao hoặc dễ hư hỏng.

Giảm thiểu tổn thất phát sinh do làm hàng, đổ vỡ, hay trộm cắp vặt gây ra.

Phí bảo hiểm vận chuyển thấp hơn do ít rủi ro hơn các phương thức khác.

Phí lưu kho thường tối thiểu do đặc tính hàng hóa và tốc độ xử lý thủ tục nhanh chóng.

Đó là những điểm lợi thế của vận chuyển hàng hóa bằng máy bay. Bên cạnh đó vẫn có một số nhược điểm như sau:

Nhược điểm

Cước phí cao nên vận chuyển đường hàng không thường không thích hợp cho hàng hóa có giá trị thấp.

Vận tải bằng máy bay là không phù hợp để chuyên chở hàng cồng kềnh, hoặc hàng có khối lượng lớn.

Chịu ảnh hưởng nhiều bởi thời tiết, kể cả trong những điều kiện thời tiết xấu như sương mù, mưa giông… cũng dễ gây trì hoãn hoặc hủy chuyến bay, làm ngưng trệ dịch vụ vận chuyển hàng không.

Rủi ro hơn với những hư hỏng nhỏ, tai nạn va quệt, cướp máy bay… Tiêu chuẩn hàng không ngặt nghèo hơn, nên chỉ cần một vài thông số bị trục trặc, là đã ảnh hưởng đến lịch trình bay, thậm chí phải hủy chuyến bay.

Yêu cầu khó khăn hơn liên quan đến quy định và luật pháp, nhằm đảm bảo an ninh và an toàn bay. Nhiều loại hàng hóa có rủi ro cao (chẳng hạn dễ cháy, nổ…) sẽ không được hãng hàng không chấp nhận vận chuyển.

Trên đây là tất cả những ưu nhược điểm, căn cứ vào nhu cầu của khách hàng, mong quý khách hàng sẽ có sự lựa chọn vận chuyển hàng hóa bằng máy bay hay bằng xe tải hoặc tàu biển.

Nguồn:container-transportation.

Hướng dẫn cách khai báo hàng hóa xuất khẩu với hải quan

Tờ khai hải quan xuất khẩu được sử dụng để khai báo các thông tin liên quan đến lô hàng xuất khẩu bao gồm:

  • Đơn vị hải quan cửa khẩu.
  • Công ty xuất khẩu, công ty nhập khẩu.
  • Phương thức, phương tiện vận chuyển hàng hóa xuất khẩu.
  • Tên hàng, khối lượng, trị giá hàng hóa xuất khẩu.
  • Nghĩa vụ thuế (nếu có, bao gồm: thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế VAT).
  • Các chỉ thị của hải quan đối với lô hàng xuất khẩu.
  • Hướng dẫn cách khai hải quan hàng xuất khẩu
  • Bước 1: Đăng nhập và truy cập vào phần mềm Ecus
  • Bước 2: Thiết lập hệ thống
  • Bước 3: Khởi tạo tờ khai xuất khẩu
  • Bước 4: Điền các thông tin tại tab thông tin chung
  • Bước 5:  Điền các thông tin vào mục “thông tin container”
  • Bước 6: Điền các thông tin cho mục “danh sách hàng”
  • Các thông tin ban đầu trong tờ khai hải quan xuất khẩu bao gồm:
  • Mã loại hình: ghi mã loại hình xuất khẩu của doanh nghiệp.
  • Cơ quan hải quan: chọn đơn vị hải quan khai báo.
  • Mã bộ phận xử lý: chọn đúng mã bộ phận xử lý để chỉ rõ tờ khai được gửi đến bộ phận, cấp đội thủ tục nào của chi cục hải quan đã chọn ở mục cơ quan hải quan, trong trường hợp chi cục có nhiều đội thủ tục khác nhau.
  • Mã hiệu phương thức vận chuyển: phải chọn mã hiệu phù hợp với hình thức vận chuyển hàng hóa như đường hàng không, đường biển, đường sắt,…
  • Thông tin về đơn vị xuất nhập khẩu trên tờ khai hải quan:
  • Thông tin vận đơn của tờ khai hải quan:
  • Số vận đơn.
  • Số lượng kiện
  • Tổng trọng lượng hàng hóa (gross weight): nhập vào tổng trọng lượng hàng hóa cùng với đơn vị tính trọng lượng theo đơn vị.
  • Mã địa điểm lưu kho hàng chờ thông quan dự kiến.
  • Địa điểm nhận hàng cuối cùng.
  • Địa điểm xếp hàng: port of loading.
  • Phương tiện vận chuyển: nhập vào phương tiện vận chuyển tùy theo phương thức vận chuyển đã chọn ở trên.
  • Ngày hàng đi dự kiến: ngày phương tiện khởi hàng đi.
  • Thông tin hóa đơn của lô hàng xuất khẩu:
  • Phân loại hình thức hóa đơn: chọn phân loại hình thức hóa đơn.
  • Số hóa đơn: nhập số hóa đơn.
  • Ngày phát hành: ngày phát hành hóa đơn.
  • Mã phân loại hóa đơn:
  • A: giá hóa đơn cho hàng hóa phải trả tiền.
  •  B: giá hóa đơn cho hàng hóa không phải trả tiền.
  •  C: giá hóa đơn cho hàng hóa bao gồm phải trả tiền và không phải trả tiền.
  • D: các trường hợp khác.
  • Nguồn:lecvietnam

Vận tải đường biển nội địa

1.Vận chuyển đường biển nội địa là gì?

Vận chuyển đường biển nội địa là hình thức giao nhận hàng hóa bằng tàu biển tới các cảng biển trong phạm vi khu vực của một quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ. Phương tiên chuyên chở chính sẽ là tàu biển.

2. Vai trò của vận chuyển đường biển nội địa

Cũng giống như các ngành vận tải khác, vận chuyển đường biển nội địa có vai trò quan trọng với quá trình giao thương hàng hóa, sản phẩm từ nơi này đến nơi khác trong phạm vi quốc gia, vùng lãnh thổ.

Đối với những mặt hàng có khối lượng quá nặng, kích thước lớn thì chọn đường biển để vận chuyển là cực kì cần thiết và tối ưu.

Vận chuyển đường biển nội địa giúp quá trình trao đổi buôn bán giữa các vùng trong một nước diễn ra linh hoạt, nhộn nhịp hơn. Bên cạnh việc giúp vận chuyển nguyên liệu từ nơi trồng đến nhà máy, chuyển sản phẩm từ nhà máy đến các nơi tiêu thụ… Vận chuyển đường biển còn giúp cân bằng hàng hóa ở các nơi như là chuyển từ nơi dư thừa đến nơi thiếu, nhằm phục vụ tốt hơn việc kinh doanh.

Ưu và nhược điểm

Ưu điểm của vận chuyển đường biển nội địa:

+ Thời gian ngắn hơn vận chuyển quốc tế

+ Giá thành rẻ

+ Không phân biệt các loại mặt hàng

+ Khả năng xảy ra tai nạn va chạm ít hơn so với đường bộ.

+ Trọng tải vận chuyển là rất lớn.

Bên canh ưu điểm mà ai cũng nhìn thấy, vận chuyển đường biển nội địa cũng có một số nhược điểm tuy không quá lớn như:

+ Lệ thuộc vào thời tiết và các điều kiện tự nhiên. Đây gần như là nhược điểm chung và lớn nhất của hình thức vận chuyển đường biển, dù là nội địa hay quốc tế. Nhất là ở nước ta vào mùa mưa bão, năng suất và tần suất làm việc của các còn tàu vận chuyển gần như rất thấp.

+ Đối với một số mặt hàng cần vận chuyển cấp tốc, nhanh chóng, vận chuyển đường biển sẽ không đáp ứng được.

3. Đặc điểm của vận chuyển đường biển nội địa?

– Thời gian vận chuyển

Thời gian vận chuyển bằng đường biển chậm hơn so với đường bộ và đường sắt từ 1 – 2 ngày, khi thời tiết không thuận lợi hay gặp trở ngại, thời gian giao/ nhận có thể kéo dài lên đến 1 tháng.

– Năng lực chuyên chở

Năng lực chuyên chở của ngành vận tải đường biển là rất lớn không bị hạn chế về kích thước, số lượng hay khối lượng của các lô hàng, có thể chuyên chở nhiều loại hàng hóa khác nhau.

– Chi phí vận chuyển

Chi phí vận chuyển bằng đường biển thấp, thích hợp để giao/nhận các mặt hàng hóa có khối lượng lớn.

4. Thời gian vận chuyển đường biển nội địa

Thời gian vận chuyển đường biển nội địa phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:

– Điều kiện tự nhiên:

Điều kiện tự nhiên là yếu tố lớn nhất và có tầm ảnh hưởng cao nhất, di chuyển trên biển khó hơn nhiều lần so với hình thức di chuyển bằng đường bộ hoặc đường sắt. Bởi lẽ chúng ta điều biết, thời tiết thường hay thay đổi thất thường, nếu thời tiết tốt mọi quá trình giao nhận hàng hóa đều diễn ra suông sẻ, đúng lịch trình. Ngược lại, khi thời tiết xấu, mưa gió, sóng thần, bão dông thì bắt buộc đơn vị vận chuyển phải hoãn lịch trình để đảm bảo an toàn cho con người và hàng hóa làm cho thời gian giao nhận của chuyến tàu chậm hơn so với dự kiến.

– Khoảng cách địa lý giữa 2 khu vực:

Ưu điểm của giao nhận hàng hóa bằng đường biển là ít khi gặp cản trở, va chạm tuy nhiên nhược điểm của hình thức vận chuyển này là đường đi khó di chuyển và bị tác động bởi nhiều yếu tố hơn đường bộ, sắt hay hàng không. Nếu khoảng cách không quá xa, vận chuyển hàng hóa bằng đường biển có thể đáp ứng được thời gian tương đương với các hình thức vận chuyển khách và giao hàng đúng hẹn, ngược lại, nếu 2 cảng biển giao  – nhận có khoảng cách xa, thời gian di chuyển sẽ dài hơn.

5. Hàng hóa thường vận chuyển đường biển nội địa

Ngoài những mặt hàng nghiêm cấm, vận tải đường biển hầu như chấp nhận giao/nhận đa số các loại hàng hóa và được phân loại như sau:

+ Hàng hóa có tính chất lý hóa như: dễ hút ẩm, các loại hàng hóa nguy hiểm như hóa chất, dung dịch, các loại hàng dễ bay bụi như các loại bột…

+ Hàng dễ bị tác động của môi trường như: gia vị, thuốc lá, chè…

+ Hàng không bị ảnh hưởng đến các hàng khác: vật liệu xây dựng, vật liệu công nghiệp…

Bên cạnh đó, vận tải đường biển còn chia hàng hóa theo hình thức vận chuyển:

+ Vận chuyển bằng container với hàng may mặc và đồ dùng thường ngày là chủ yếu.

+ Vận chuyển bằng xà lan đối với các loại khoáng sản, cát, đá…

+ Vận chuyển bằng phương tiện giữ đông lạnh cho những mặt hàng đặc trưng.

Trên đây là đầy đủ, chi tiết các thông tin về Vận tải đường biển nội địa là gì?Thông qua những kiến thức cơ bản này, quý khách hàng có thể hiểu hơn về quá trình vận tải đường biển nội địa.

Nguồn:vantaiduongbien

Bộ Công Thương sửa đổi Thông tư Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN

Bộ Công Thương vừa ban hành Thông tư số 03/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 3 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định Thương mại hàng hoá ASEAN

Xem toàn bộ thông tư : https://drive.google.com/drive/folders/1M7ZwTCgFGEDmVFtD8BAYWoNm5O0p-PtY?usp=sharing

Thông tư này có hiệu lực từ 1/4/2023.

Thông tư này bãi bỏ Thông tư số 10/2019/TT-BCT ngày 22/7/2019 và Thông tư số 25/TT-BCT ngày 14/11/2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 3/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Công Thương thực hiện quy tắc xuất xứ hàng hoá trong Hiệp định thương mại hàng hoá ASEAN.

Nguồn:baocongthuong

Hải quan Hải Phòng thu giữ khoảng 7 tấn ngà voi nhập lậu, lớn nhất từ trước đến nay

Vụ buôn lậu, vận chuyển trái phép ngà voi lớn nhất từ trước đến nay tại cảng Hải Phòng với số lượng ước tính khoảng 7 tấn vừa được Cục Hải quan Hải Phòng chủ trì phát hiện, bắt giữ sáng 20/3.

Sáng 20/3 tại cảng Nam Hải Đình Vũ (Hải Phòng), Cục Hải quan Hải Phòng chủ trì, phối hợp với Công an Hải Phòng khám xét 1 container 20 feet chứa ngà voi nhập lậu từ châu Phi.

Theo nguồn tin từ Cục Hải quan Hải Phòng cho biết: bằng các biện pháp nghiệp vụ, Cục đã phân tích, đánh giá 6 container nghi vấn; trong đó xác định lô hàng gồm 3 container (khai báo là hạt lạc) có dấu hiệu rủi ro rất cao.

Cụ thể, lô hàng xuất phát từ Angola, được chuyển tải tại Singapore nhằm che dấu tuyến đường vận chuyển; mô tả tên hàng hóa bằng ngôn ngữ không phổ thông và sử dụng thông tin người nhận hàng không chính xác… Đây là thủ đoạn mới, hết sức tinh vi nhằm trốn tránh sự kiểm soát của cơ quan Hải quan.

Ngay khi hàng hóa được xếp dỡ xuống cảng, Cục Hải quan Hải Phòng đã chỉ đạo các đơn vị tiến hành giám sát trọng điểm, kiểm tra hàng hóa bằng máy soi container và kiểm tra thủ công toàn bộ lô hàng sau khi phân tích hình ảnh có nghi vấn.

Kết quả khám xét phát hiện trong container mang số hiệu UACU3786863 ước tính chứa khoảng 7 tấn ngà voi, là số lượng lớn nhất từ trước đến nay tại cảng Hải Phòng.

Được biết ngà voi châu Phi do Cục Hải quan Hải Phòng chủ trì bắt giữ thuộc Phụ lục I của Công ước CITES nằm trong danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, vi phạm quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ.

Vụ việc bắt giữ cho thấy sự chủ động, hiệu quả trong công tác nghiên cứu, thu thập thông tin, xác định lô hàng trọng điểm của Cục Hải quan Hải Phòng đã kịp thời ngăn chặn hành vi phạm tội của các đối tượng, có tính răn đe hiệu quả đối với các đối tượng khác đang có ý định buôn bán, vận chuyển trái phép hàng hóa thuộc danh mục CITES về Việt Nam nhằm thu lợi bất chính.

Cơ quan Hải quan đang tiếp tục xác minh, làm rõ để xử lý theo quy định. Tạp chí Hải quan tiếp tục thông tin về vụ việc.

Trước đó, trong tháng 2, Cục Hải quan Hải Phòng đã chủ trì phát hiện, bắt giữ 2 vụ buôn lậu ngà voi, thu giữ 615 kg tang vật.

Nguồn:Haiquan

Thủ tục xuất khẩu chuối tươi

Trung Quốc vẫn luôn là thị trường tiêu thụ lượng nông sản cực lớn của Việt Nam. Hàng nông sản như chuối tươi có thể đi cont lạnh RF, qua đường biển hoặc đường bộ tại các cửa khẩu.

Mã Hs Code chuối tươi:08039090

Thuế xuất khẩu chuối là 0%.

Các chứng từ xuất khẩu.

  • Commercial Invoice
  • Packing List
  • Bill of Lading
  • Certificate of Origin (form E)
  • Phytosanitary certificate (GCN kiểm dịch thực vật)
  • Các chứng từ khác (tùy thỏa thuân)

Nguồn: thutuchaiquan