Nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu và nâng cao hiệu quả công tác tra cứu, áp dụng chính sách pháp luật hải quan, Chi cục Hải quan khu vực VIII trân trọng giới thiệu File Biểu thuế Xuất nhập khẩu 2026 – một sản phẩm chuyên môn được công chức của đơn vị tâm huyết xây dựng và hoàn thiện.
Biểu thuế xuất nhập khẩu 2026 – Chi cục Hải quan khu vực VIII
NỘI DUNG TÍCH HỢP TRONG FILE BIỂU THUẾ XNK 2026 GỒM:
✔️ Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam song ngữViệt – Anh
✔️ 32 biểu thuế áp dụng năm 2026, bao gồm:
Thuế nhập khẩu thông thường, ưu đãi;
Các biểu thuế ưu đãi đặc biệt theo các Hiệp định FTA;
Thuế xuất khẩu, thuế xuất khẩu ưu đãi;
Thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế BVMT…
✔️Hệ thống chính sách quản lý mặt hàng theo mã HS của Chính phủ và các Bộ, ngành, được sắp xếp khoa học, dễ tra cứu (khoảng 100 nhóm chính sách liên quan đến ~8.000 mã HS).
Nội dung cập nhật trong file biểu thuế xuất nhập khẩu 2026
File Biểu thuế Xuất Nhập Khẩu 2026 được tổng hợp và chia sẻ trên cơ sở nguồn chuyên môn từ Anh Vũ Quý Hưng (Chi cục Hải quan khu vực VIII), dựa trên hệ thống biểu thuế tra cứu được xây dựng và hoàn thiện qua nhiều năm để phục vụ cộng đồng doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
Nguồn dữ liệu gốc được tổng hợp từ các văn bản pháp luật hiện hành (TVPL), mang tính hỗ trợ tra cứu, không thay thế văn bản pháp luật chính thức.
Lưu ý:
Biểu thuế có thể tiếp tục điều chỉnh trong năm 2026, doanh nghiệp cần theo dõi sát để áp dụng đúng – tránh rủi ro khi thông quan.
Riêng đối với biểu thuế GTGT, do chưa có nguồn tham chiếu trực tiếp theo mã HS, dữ liệu được tổng hợp trên cơ sở Nghị định số 174/2025/NĐ-CP, kết hợp tham chiếu dữ liệu các năm trước nên chỉ mang tính tham khảo. Người sử dụng cần đối chiếu thêm tại các văn bản pháp luật liên quan, Phụ lục I, Phụ lục II và cột “G – Giảm VAT” đã được tích hợp trong File Biểu thuế.
Bên cạnh việc cập nhật thông tin biểu thuế phục vụ công tác xuất nhập khẩu, T&T Logistics luôn đồng hành cùng doanh nghiệp trong quá trình vận chuyển và thực hiện thủ tục hải quan.
Nếu cần tư vấn thêm vui lòng liên hệ với bên mình để được hỗ trợ nhé!
https://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.png00adminhttps://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.pngadmin2026-01-19 16:44:182026-01-19 16:47:46BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 2026
Arrival notice hay Thông báo hàng đến là chứng từ vận tải mà hãng tàu/hãng hàng không hoặc công ty giao nhận vận tải gửi cho người nhận hàng nhằm mục đích thông báo cho họ về ngày lô hàng đến điểm đích.
Ngoài ra, trên arrival notice cũng bao gồm thông tin liên hệ người nhận người gửi, số lượng hàng hóa, địa chỉ nhận hàng và các khoản phí phải trả khi nhận hàng.Dựa trên thông tin này, người nhận sẽ đưa ra phương án khai thác hàng phù hợp và hiệu quả.
1. Đặc điểm của Arrival Notice
Dưới đây là những đặc điểm của thông báo hàng đến cần phải biết
Arrival Notice là chứng từ chỉ có trong hàng nhập khẩu, không có đối với hàng xuất.
Giấy báo hàng đến được phát hành bởi người chuyên chở (hãng tàu, hãng bay) hoặc bên cung cấp dịch vụ vận tải.
Giấy báo hàng đến được tạo ra với mục đích là thông báo tình trạng lô hàng, số lượng hàng, cước phí vận chuyển mà người người mua có thể phải thanh toán tại đầu nhập.
Arrival Notice là chứng từ quan trọng, bởi vì nó được sử dụng để khai báo hải quan, mang hàng hóa về kho.
2.Arrival Notice do ai phát hành?
Arrival Notice có thể được phát hành bởi: hãng tàu, hãng tàu không tàu NVOCC, đại lý hãng tàu, công ty giao nhận vận chuyển – freight forwarder hoặc công ty logistics.
Nếu chủ hàng sử dụng dịch vụ của hãng tàu thì hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu tại cảng dỡ sẽ là người chịu trách nhiệm phát hành arrival notice
Nếu chủ hàng sử dụng dịch vụ của công ty forwarder hoặc công ty logistics thì hãng tàu hoặc đại lý hãng tàu sẽ phát hành arrival notice cho công ty logistics, forwarder. Sau đó, các đơn vị này sẽ chịu trách nhiệm phát hành một bản thông báo hàng đến khác dựa trên bản gốc do hãng tàu phát hành, rồi gửi đến chủ hàng.
3.Ý nghĩa của arrival notice đối với các bên liên quan
Trong quy trình nhập khẩu hàng hóa, arrival notice là một chứng từ quan trọng, có ý nghĩa khác nhau đối với các bên liên quan trong hợp đồng ngoại thương. Cụ thể:
Đối với đơn vị phát hành
Là căn cứ thông báo để chủ hàng biết được tiến độ hàng hóa.
Dựa vào giấy báo hàng đến để thu phí và các phụ phí từ người nhận hàng.
Giúp xác định số lượng hàng hóa thực tế sẽ dỡ, trả tại cảng nhập.
Căn cứ để giải quyết các vấn đề phát sinh với người nhận hàng nếu có tranh chấp.
Đối với người nhận thông báo
Dựa vào thông báo hàng đến để lập phương án khai thác hàng hóa.
Tính toán các chi phí cần phải thanh toán để nhận hàng.
Kiểm tra và xác nhận lại số lượng hàng thực tế so với bill để biết hàng về đủ hay thiếu.
Sử dụng thông tin trên arrival notice để khai báo hải quan điện tử.
Như vậy trong bài viết trên T&T đã giúp bạn nắm được khái niệm arrival notice là gì, tầm quan trọng của arrival notice. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích.
Nguồn: haiquanonline
https://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.png00adminhttps://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.pngadmin2024-06-20 12:00:032026-01-20 15:14:20ARRIVAL NOTICE LÀ GÌ? NỘI DUNG TRÊN GIẤY THÔNG BÁO HÀNG ĐẾN
VGM là viết tắt của Verified Gross Mass là một quy định trong Công ước SOLAS, yêu cầu các chủ hàng (shipper) phải xác định khối lượng chính xác của container chứa hàng trước khi vận chuyển. Quy định này đã có hiệu lực bắt đầu từ ngày 1 tháng 7 năm 2016.
Công ước SOLAS có mục đích chính là đưa ra các tiêu chuẩn tối thiểu về kết cấu và khai thác tàu nhằm bảo vệ tính mạng của tất cả các thành viên trên tàu, bao gồm cả hành khách.
Tại thời điểm thông qua vào 01/11/1974 SOLAS 74 chỉ có các điều khoản và 09 chương. Trong đó, bao gồm 01 chương về quy định chung và 08 chương kỹ thuật. Chương quy định chung nêu ra các thủ tục phê chuẩn, ký kết, chấp nhận, thông qua, tán thành, có hiệu lực, hủy bỏ, bổ sung, sửa đổi… đối với công ước.
Trong khi các chương khác đưa ra các tiêu chuẩn về kết cấu, trang thiết bị và khai thác tàu nhằm đảm bảo tính mạng và an toàn. Sau đó, các điều khoản đã được sửa đổi bởi Nghị định thư 1978.2
Phạm vi áp dụng: Công ước SOLAS chủ yếu áp dụng cho tàu thương mại và tàu chở khách nhằm bảo vệ tính mạng và an toàn của con người do hãng tàu ký kết.
Không áp dụng cho tàu quân sự, tàu cá, tàu gỗ thô sơ, tàu du lịch không có hoạt động thương mại và tàu có thiết bị đẩy có động cơ và tàu có dung tích GT <500.
Tại sao phải khai báo VGM cho hàng hóa xuất khẩu?
Theo Công ước SOLAS, tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn trên tàu, từ trang thiết bị đến sắp xếp hàng hóa trên tàu, đều được quy định. Trước khi đưa hàng lên tàu, trọng lượng hàng hóa cần được xác định (thông qua phiếu cân VGM), để hãng tàu sắp xếp hàng hóa một cách hợp lý, tránh tình trạng hàng bị chênh lệch giữa các bên của tàu, gây nguy hiểm đến an toàn.
Nếu không có VGM, việc kiểm soát trọng lượng hàng hóa trên tàu sẽ rất khó khăn. Chính vì thế, phiếu cân VGM đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động xuất khẩu. Người gửi hàng (shipper) trên vận đơn của hãng tàu (the Ocean Carrier Bill of Lading) chịu trách nhiệm trong việc thực hiện và lập VGM cho container chứa hàng hóa
VGM phải được cung cấp đúng quy định của SOLAS và trình đúng thời hạn được quy định trên booking. Nếu VGM vượt quá giới hạn quy định, container sẽ không được xếp lên tàu. Nếu chủ hàng không cung cấp VGM hoặc khai báo sai khối lượng hàng hóa của container, mọi chi phí phát sinh sẽ do chủ hàng chịu trách nhiệm.
Cách tính VGM như thế nào?
Có hai phương pháp để tính VGM.
Phương pháp cân: Sử dụng cân tiêu chuẩn, người gửi hàng hoặc bên thứ ba ủy quyền bởi người gửi hàng phải cân container khi nó đã được đóng hàng và đóng seal.
Phương pháp tính toán trọng lượng bằng cách cân tất cả các kiện hàng, pallet, các vật liệu chèn lót hàng hóa… Sau đó, tổng giá trị và trọng lượng của vỏ container sẽ được tính là VGM. Tuy nhiên, phương pháp này cần phải được xác nhận và thông qua bởi một tổ chức có thẩm quyền.
Những thông tin cần cung cấp khi khai báo VGM
Thông tin bắt buộc khai báo VGM
Số Booking vận tải biển của hãng tàu (Ocean Carrier Booking Number)
Số container (Container Number)
Trọng lượng xác minh (Verified Weight)
Đơn đo lường (Unit of Measurement)
Responsible Party (Shipper named on the carrier’s bill of lading) / Bên chịu trách nhiệm (Tên chủ hàng trên MBL)
Authorized Person / Người được uỷ quyền
Có thể bổ sung thêm các thông tin khác nhưng không bắt buộc
Ngày cân (Weighing Date)
Số kiểm soát nội bộ của chủ hàng (Shipper’s Internal Reference)
Cách tính VGM (Weighing Method)
Bên mua (Ordering Party)
Dụng cụ cân (Weighing Facility)
Country of Method 2 / Nước (trong trường hợp dùng cách 2)
Bên giữ chứng từ (Documentation Holding Party)
Quy trình xác nhận VGM
Dưới đây T&T sẽ giới thiệu quy trình để xác nhận VGM cho hàng container (FCL) và hàng lẻ (LCL).
Quy trình khai báo VGM cho hàng container đóng tại kho
Thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Đăng ký cân hàng tại kho.
Bước 2: Chủ hàng hoặc công ty forwarder/ logistics phối hợp cùng bộ phận cân hàng giám sát quá trình cân VGM.
Bước 3: Kho hàng cấp hai bản VGM, bao gồm một bản do chủ hàng giữ và một bản lưu giữ tại kho.
Nếu trọng lượng VGM vượt quá trọng lượng tối đa (max gross weight), chủ hàng phải giảm số lượng hàng hoặc thực hiện các biện pháp khác để đạt được trọng lượng VGM tiêu chuẩn trước khi hàng được bốc lên tàu.
Bước 4: Chủ hàng sẽ cung cấp phiếu cân (Phiếu VGM) cho hãng tàu.
Quy trình khai báo VGM cho hàng container đóng tại bãi
Thực hiện các bước như sau:
Bước 1: Thanh toán phí cho thương vụ cảng hoặc cấp chứng từ TCT, nhận hóa đơn và phiếu xuất nhập bãi.
Bước 2: Chủ hàng cung cấp phiếu xuất nhập bãi cho nhân viên để tiến hành cân container.
Bước 3 và bước 4 tương tự như quy trình khai báo VGM cho hàng container đóng tại kho.
Quy trình khai báo VGM cho hàng lẻ LCL
Thực hiện các bước sau:
Bước 1: Chủ hàng thanh toán tiền tại thương vụ cảng để nhận phiếu xuất nhập khẩu (nhận hàng và cân hàng).
Bước 2: Chủ hàng nộp phiếu xuất nhập kho để tiến hành cân hàng. Sau khi cân và xác định được VGM, chủ hàng nộp phiếu này cho đơn vị vận chuyển để hoàn tất quy trình.
Như vậy trong bài viết trên T&T đã giúp bạn nắm được khái niệm VGM là gì, tầm quan trọng của VGM, quy trình xác nhận VGM cho hàng container (FCL) và hàng lẻ (LCL) và nhiều vấn đề khác xoay quanh. Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích.
Nguồn: haiquanonline
https://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.png00adminhttps://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.pngadmin2024-06-13 10:54:062026-01-20 15:14:44VGM LÀ GÌ? QUY TRÌNH XÁC NHẬN VGM HÀNG FCL VÀ LCL
D/O hay Delivery Order có nghĩa là lệnh giao hàng, đây là một loại chứng từ do hãng tàu hoặc forwarder phát hành cho chủ hàng hoặc shipper (người giao hàng). Lệnh giao hàng là chứng từ bắt buộc được sử dụng để trình cho cơ quan giám sát kho hàng tại cảng đến để có thể rút hàng ra khỏi container, kho, bãi,…
Chi phí mà chủ hàng/shipper phải trả cho hãng tàu/fowarder khi phát hành lệnh giao hàng được gọi là phí D/O (Delivery Order Fee).
Lưu ý: tránh nhầm lẫn phí D/O – phí lệnh giao hàng với Documentation fee – phí chứng từ, bỏi vì viết tắt của 2 từ này khá giống nhau.
1.Khi nào thì cần dùng lệnh giao hàng D/O?
Như đã đề cập, lệnh giao hàng sẽ được hãng tàu phát hành khi tàu cập cảng. Về cơ bản, D/O có thể lấy trước hoặc sau hoặc song song với quá trình làm thủ tục hải quan. Đối với các lô hàng khác nhau thời gian dùng lệnh giao hàng sẽ khác nhau.
Đối với lô hàng nguyên container (FCL): Thông thường phải khai thác tối thiểu 8-12h sau khi tàu vào cảng phải mới xuống cảng đổi lệnh và lấy hàng được.
Đối với lô hàng lẻ (LCL): Tầm khoảng 2 ngày làm việc để khai thác hàng về kho CFS và khai thác hàng, chia tách hàng thì mới đổi lệnh và lấy hàng.
2.Phân loại D/O theo chủ thể phát hành
Hiện nay có 2 loại D/O được sử dụng phổ biến được phân biệt dựa trên chủ thể phát hành, bao gồm: D/O của hãng tàu và D/O của forwarder.
D/O được phát hành bởi Forwarder
Loại D/O này được đại lý vận chuyển phát hành cho người nhận hàng, yêu cầu người giữ hàng giao hàng cho người nhận hàng đó. Tuy nhiên, nếu D/O của forwarder nhưng FWD đó không phải là người phát hành Bill, thì người nhận hàng sẽ không có quyền lấy hàng, mà phải bắt buộc có chứng từ kèm theo.
D/O được phát hành bởi hãng tàu
Loại D/O này được hãng tàu phát hành cho người nhận hàng, yêu cầu người đang giữ hàng giao hàng cho người nhận đó. Thông thường, D/O của hãng tàu sẽ được phát hành cho forwarder và forwarder yêu cầu giao hàng cho doanh nghiệp nhập khẩu.
Forwarder phải giao lại cả lệnh giao hàng và bill gốc cho người nhập khẩu thì họ mới đủ điều kiện để nhận hàng.
Tóm lại, đây là hai loại D/O được sử dụng khi bạn làm việc trực tiếp với đối tượng là hãng tàu hoặc forwarder. Phí lệnh giao hành sẽ chỉ thanh toán 1 lần duy nhất cho 1 trong hai đối tượng trên.
3.Các chi phí đi kèm với D/O
Ngoài phí D/O để nhận lệnh giao hàng, bạn có thể sẽ phải trả thêm một số khoản phí đi kèm khác. Bao gồm:
Bạn cần phải giữ lại bill, để kiểm tra và rà soát khi cần thiết. Trong trường hợp nhà nhập khẩu lấy hàng để nguyên container từ tàu xuống cảng thì D/O được đóng dấu “hàng giao thẳng”. Ngược lại, trong trường hợp nhà nhập khẩu cắt chì cont tại bãi cảng thì lệnh giao hàng sẽ đóng dấu “hàng rút ruột”.
4.Quy trình lấy lệnh giao hàng D/O
Bước 1: D/O sẽ do hãng tàu/Forwarder cấp để lấy hàng. Trước đó người nhận hàng sẽ nhận một giấy thông báo nhận hàng đến (Arrival Notice) từ hãng tàu thông qua Forwarder.
Để lấy lệnh giao hàng, bạn cần phải chuẩn bị:
Giấy giới thiệu có dấu mộc của công ty đứng tên trên giấy thông báo nhận hàng đến (1 bản gốc)
Giấy thông báo nhận hàng đến (1 bản photo)
Vận đơn (bản gốc nếu cần)
CMND/CCCD của người đi lấy lệnh giao hàng (1 bản photo)
Bước 2: Trong trường hợp là lệnh nối. Sau khi nhận được vận đơn và giấy báo hàng đến từ hãng tàu. Bạn phải đến hãng tàu hoặc đại lý giao nhận khác để lấy bộ chứng từ đầy đủ cùng với giấy giới thiệu từ công ty khách hàng.
Bước 3: Đối với các hợp đồng sử dụng hình thức thanh toán bằng thư tín dụng (L/C). Nhân viên đem theo giấy giới thiệu của công ty và vận đơn gốc có ký hậu của ngân hàng khi đến hãng tàu để lấy lệnh giao hàng. Nếu nhận D/O tại đại lý giao nhận khác, thì bạn chỉ cần mang giấy giới thiệu và thông báo hàng đến là có thể nhận bộ lệnh giao hàng.
5. Nội dung có trên D/O
Các hãng phát hành khác nhau form mẫu D/O riêng. Tuy nhiên trong D/O đều có những thông tin quan trọng cần thiết, bao gồm:
Tên người gửi hàng
Tên người nhận hàng
Tên tàu
Ngày tàu đến thực tế
Cảng dỡ hàng
Hiệu lực của D/O
Ký mã Hiệu hàng hoá, số lượng bao kiện hàng, trọng lượng và thể tích hàng hoá
Nếu Forwarder là đại lý hãng tàu thì lệnh giao hàng được ký tên bởi FWD đó có giá trị tương tự như lệnh giao hàng từ hãng tàu chính. Lúc đó, chỉ cần có lệnh giao hàng của FWD thì người nhận đã có thể lấy hàng.
Trường hợp vận chuyển hàng có sử dụng thêm tàu phụ, doanh nghiệp phải cần thêm lệnh nối (bản sao) của Feeder để nhận được hàng. Giấy này doanh nghiệp xuất nhập khẩu sẽ lấy từ FWD.
Tóm lại, D/O là một chứng từ quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu, logistics. T&T Logistics hy vọng bài viết trên đã giúp ích cho bạn trong công việc.
Nguồn: Haiquanonline
https://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.png00adminhttps://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.pngadmin2024-06-11 09:09:222026-01-20 15:15:04D/O LÀ GÌ? PHÍ D/O LÀ GÌ TRONG XUẤT NHẬP KHẨU
ICD là viết tắt của Inland Container Depot được gọi là cảng cạn, cảng khô hoặc cảng nội địa. Cảng cạn hay là một bộ phận thuộc kết cấu hạ tầng giao thông vận tải, là đầu mối để tổ chức vận tải hàng hóa bằng container gắn liền với hoạt động của các cảng biển, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng không quốc tế, cửa khẩu đường bộ, ga đường sắt, đồng thời có chức năng như là cửa khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu bằng đường biển.
Chức năng của cảng cạn
Cảng cạn – ICD có các chức năng như sau:
Tiếp nhận và gửi hàng hóa được vận chuyển bằng con-ten-nơ.
Đóng hàng và dỡ hàng container.
Là điểm tập kết container để vận chuyển hàng hóa đến cảng biển và những nơi khác theo quy định của pháp luật.
Thực hiện thủ tục hải quan, thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Gom và phân chia hàng lẻ trong cùng một container.
Tạm chứa các hàng hóa xuất nhập khẩu.
Sửa chữa và bảo dưỡng container.
Cấu trúc của một ICD
Cấu trúc của một ICD – cảng cạn bao gồm các khu vực chức năng chính như sau:
Khu vực bãi chứa container (Container Yard/ Marshalling Yard).
Một cảng cạn cần đạt được những yêu cầu về cơ sở vật chất, kỹ thuật như sau:
Có diện tích đủ cho việc tổ chức các khu vực chức năng như giao nhận, xếp dỡ hàng hóa, làm thủ tục hải quan, lưu kho hàng hóa, khu tái chế và đóng gói.
Sở hữu đủ thiết bị để thực hiện quá trình dỡ container một cách hiệu quả.
Có văn phòng làm việc phục vụ các hãng tàu, cơ quan hải quan, công ty giao nhận, và công ty vận tải nội địa.
Có tường rào để đảm bảo an ninh và ngăn cách với khu vực xung quanh.
Có một hệ thống thông tin đảm bảo tính tin cậy và hiệu quả để quản lý mọi hoạt động.
Có trạm hàng lẻ (CFS) với các dịch vụ đóng và rút container để đáp ứng nhu cầu của các đối tác và khách hàng.
Các dịch vụ của cảng cạn ICD
Tại cảng cạn ICD doanh nghiệp có thể sử dụng các dịch vụ như:
Dịch vụ bãi chứa contaiter (cont hàng hóa, cont rỗng, cont hàng lạnh,…);
Dịch vụ đóng gói hàng hóa và bốc dỡ container;
Trung chuyển hàng hóa siêu trường siêu trọng hoặc hàng hóa khác;
Làm thủ tục hải quan.
Nguồn:haiquanonline
https://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.png00adminhttps://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.pngadmin2024-06-06 12:21:132026-01-20 15:15:18ICD LÀ GÌ TRONG LOGISTICS?
ETD là viết tắt của Estimated Time of Departure, được hiểu là thời gian khởi hành dự kiến của tàu chở hàng từ cảng đi.
ETA là viết tắt của cụm từ Estimated Time of Arrival. ETA được hiểu là thời gian dự kiến đến nơi, dùng để dự đoán khi nào phương tiện vận chuyển hoặc lô hàng sẽ đến điểm đích/cảng đích.
ETD và ETA phụ thuộc vào các yếu tố như: phương tiện vận chuyển, điều kiện thời tiết, khối lượng lô hàng và loại hàng hóa.
Phân biệt ETA và ETD
ETA và ETD đều là những thuật ngữ quan trọng được sử dụng phổ biến trong thương mại quốc tế. Tuy nhiên, vẫn có nhiều người hay bị nhầm lẫm, dưới đây là bảng so sánh để bạn nắm rõ sự khác biệt và giống nhau của ETA, ETD:
Khác nhau
ETA:
+ Là viết tắt của Estimated Time of Arrival
+ Là thời gian dự kiến tàu hoặc hàng đến cảng đích
ETD:
+ Là viết tắt của Estimated/Expected Time of Departure
+ Là thời gian dự kiến tàu hoặc hàng khởi hành từ cảng đi
Lưu ý về ETA và ETD
Dưới đây là một số lưu ý về ETA và ETD mà bạn cần nắm:
Để xác định ETA và ETD, bạn cần biết thông tin về: tên phương tiện vận chuyển, số hiệu, số chuyến, hành trình của phương tiện vận chuyển, lịch cập cảng,…
Bản chất của ETA, ETD là thời gian dự kiến nên rất nhiều trường hợp không chính xác so với thực tế. Do đó, để tránh trường hợp khách hàng không hài lòng về dịch vụ, bạn nên giải thích rõ ràng cho họ hiểu thuật ngữ này.
ETD là thời gian dự kiến khởi hành, không nhất thiết phải là cảng đầu tiên tàu vận chuyển, mà tàu sẽ đến nhiều cảng khác nhau, thời gian của từng cảng sẽ được xác định dự kiến.
Hiện nay, nhiều hãng tàu vận chuyển bằng đường biển đã cập nhật thông tin lên website và trên website của cảng. Rất dễ dàng tra cứu vị trí của tàu chở hàng trong vòng 24h qua định vịvà các đơn vị cung cấp dịch vụ vận chuyển
Nguồn:haiquanonline
https://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.png00adminhttps://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.pngadmin2024-06-04 15:43:142026-01-20 15:11:29ETD VÀ ETA
Nhật Bản và Việt Nam đã ký Hiệp định đối tác kinh tế, theo đó gần 80% hàng hóa nhập khẩu từ Việt Nam sẽ được hưởng thuế ưu đãi. Bộ Công Thương đã ban hành mẫu C/O AJ.
Doanh nghiệp hay cá nhân muốn nhập khẩu hàng hóa vào Nhật Bản đều phải khai báo thông tin với Tổng cục Hải quan và xin Giấy phép nhập khẩu sau khi tiến hành các thủ tục kiểm hóa hàng hóa. Sau khi tiến hành kiểm tra, nhà nhập khẩu sẽ được cấp giấy và xuất nhập khẩu. Chính vì vậy, thủ tục hải quan là vấn đề quan trọng nhất khi làm thủ tục xuất khẩu hàng sang Nhật.
Thủ tục hải quan xuất khẩu hàng hóa sang Nhật Bản
*Hồ sơ hải quan xuất khẩu sang Nhật Bản thông thường bao gồm :
– Đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp xuất khẩu (nếu lần đầu xuất khẩu, các lần sau thì không cần)
– Chứng nhận mã số thuế(nếu lần đầu xuất khẩu)
– Hợp đồng thương mại
– Packing list
– Biên bản bàn giao container
Shipping mark:
Đối với hàng xuất khẩu, khi đảm bảo việc vận chuyển, làm thủ tục hải quan được thuận lợi, Doanh nghiệp nên dán shipping mark trên các kiện hàng.
Chứng nhận xuất xứ:
Khi xuất khẩu, chính phủ Việt Nam không yêu cầu người xuất khẩu làm xuất xứ Made in Vietnam cho hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, trong rất nhiều trường hợp, người mua hàng sẽ yêu cầu người xuất khẩu làm chứng nhận xuất xứ Made in Vietnam. Với khách hàng ở các nước ký hiệp định thương mại tự do với Việt Nam thì có thể sẽ yêu cầu làm chứng nhận xuất xứ theo form trong hiệp định thương mại tự do tương ứng để người mua được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo hiệp định.
Thuế suất
Các loại thuế có thể phải đóng khi nhập hàng về kinh doanh thường là thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng (VAT), thuế bảo vệ môi trường,…
Trước tiên bạn cần phải xác định mã HS Code của hàng hoá đó để có thể tra cứu được mức thuế suất chính xác. Mã HS Code thường chỉ nêu tính chất chung của hàng hoá chứ không nêu rõ theo tên mặt hàng. Do đó, việc một mặt hàng có thể được áp dụng 2 mã HS Code là hoàn toàn có khả năng. Bạn có quyền lựa chọn mã HS có thuế suất ưu đãi hơn.
Những mặt hàng T&T thường xuất khẩu sang Nhật Bản
Những mặt hàng T&T thường xuyên nhận xuất khẩu sang Hàn Quốc cho khách hàng gồm :
Điện thoại các loại và linh kiện
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
Kim loại thường khác và sản phẩm
Máy móc, thiết bị và dụng cụ phụ tùng
Hóa chất
Sản phẩm từ sắt, thép
Chất dẻo nguyên liệu
Cao su
Giày dép các loại
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
Phương tiện vận tải và phụ tùng
Hàng dệt may
Hạt tiêu
Cà phê
Gỗ và sản phẩm từ gỗ
Hàng thủy sản
4. Tại sao nên chọn T&T Logistics làm đơn vị xuất khẩu sang Nhật cho bạn ?
Với những lý do sau, chúng tôi mong rằng sẽ được bạn lưu tâm và có cơ hội trở thành người bạn, người đồng hành, nhà tư vấn tận tâm, người vận chuyển và “nhân viên xuất nhập khẩu” của bạn :
Có thể hỗ trợ bạn đưa ra một dự toán vận chuyển đầy đủ
Chúng tôi có thể hỗ trợ bạn đưa ra một dự toán giá vốn đầy đủ, bao gồm cả tiền thuế, tiền vận chuyển trọn gói (vận chuyển quốc tế, vận chuyển nội địa, dịch vụ hải quan, giấy phép (nếu có)….) để có con số hỗ trợ cho quyết định kinh doanh.
Mạng lưới vận chuyển hàng hóa xuất khẩu toàn diện
T&T Logistics có thể đặt chỗ trên hầu khắp các airline, hãng tàu đến hầu khắp các nơi trên thế giới. chúng tôi có thể giao door to door tới gần 200 nước với giá cả cạnh tranh với nhiều lựa chọn dịch vụ.
Đội ngũ giàu kinh nghiệm
Không chỉ có năng lực và kinh nghiệm về cước vận chuyển quốc tế, chúng tôi có thế mạnh đặc biệt về thủ tục hải quan. T&T có thể thay mặt khách hàng xử lý A-Z mọi thủ tục hải quan, giúp thông quan lô hàng của quý khách nhanh chóng, đúng theo yêu cầu của pháp luật.
Đội ngũ nhân viên trên 10 năm kinh nghiệm, , sẵn sàng giải đáp và tư vấn về mọi thắc mắc của Quý khách hàng.
Sự đồng hành của các chuyên gia trong lĩnh vực Hải Quan.
Dịch vụ gia tăng với khách hàng: Với những khách hàng mới bắt đầu lĩnh vực xuất nhập khẩu, chúng tôi có sự hỗ trợ đặc biệt ban đầu không chỉ về tư vấn thủ tục mà còn về chứng từ, hồ sơ thanh toán L/C, về việc đàm phán với đối tác nước ngoài, hướng dẫn về lưu trữ chứng từ xuất nhập khẩu …
Phấn đấu không ngừng nghỉ cho sự hài lòng của khách hàng
Chúng tôi luôn duy trì cao nhất đạo đức nghề nghiệp, trung thực, tận tâm với tinh thần phục vụ chuyên nghiệp, đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu.
Công ty cam kết sẽ song hành mãi mãi cùng khách hàng, ở các phần việc liên quan dịch vụ chúng tôi đã cung cấp, ở tất cả các lô hàng T&T đã cung cấp dịch vụ (chúng tôi sẽ phối hợp không chỉ ở khâu vận chuyển thông quan mà còn sau thông quan, báo cáo quyết toán thuế…)
Nguồn:Haiquanonline
https://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.png00adminhttps://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.pngadmin2024-04-04 13:00:362024-04-04 13:00:39Quy định khi xuất khẩu hàng hóa sang Nhật Bản
Tình trạng căng thẳng tại Biển Đỏ chưa được giải quyết và kéo dài, những tác động lên ngành vận tải biển có thể thậm chí còn lớn hơn rất nhiều trong quý II và III của năm 2024, bởi đây là những quý cao điểm. Quý II là cao điểm nhập nguyên liệu còn quý III-IV là cao điểm của xuất khẩu hàng hoá.
Các hãng vận tải lớn trên thế giới như MSC, Maersk, CMA CGM, Hapag-Lloyd, Cosco Shipping, HMM và Evergreen Line, cùng nhiều bên khai thác tàu chở dầu và khí đốt, cũng đang buộc phải đình chỉ việc vận chuyển hàng hóa qua Biển Đỏ và điều hướng các tàu đi những tuyến đường khác. Căng thẳng leo thang ở khu vực Biển Đỏ thời gian gần đây đã buộc các hãng tàu phải thay đổi tuyến đường, đi qua Mũi Hảo Vọng.
Điều này kéo theo thời gian di chuyển dài hơn 8 – 21 ngày với các tuyến tàu kết nối giữa Châu Á và Trung Đông tới khu vực Châu Âu, kéo theo chi phí vận tải cũng lớn hơn. Hiện 80% lượng hàng hóa đi Bờ Đông nước Mỹ/Canada và EU đều qua kênh đào Suez. Cước tàu các tuyến đường từ châu Á đến Châu Âu và Mỹ đều tăng mạnh. Điển hình như cước tàu đi từ Thượng Hải đến New York tại thời điểm 4/1 là 3.858 USD/FEU, tăng so mức giá khoảng 3.000 USD/FEU cách đó một tuần.
Nếu so sánh với thời điểm đầu tháng 12/2023, mức giá này tăng khoảng 50%. Hay cước tàu đi từ Thượng Hải đến cảng Rotterdam (Hà Lan) tăng hơn gấp đôi chỉ trong vòng 14 ngày lên 3.577 USD/FEU. Chỉ số cước tàu container thế giới (màu đen), cước tàu từ Thượng Hải đến Mỹ (màu xanh lá) và từ Thượng Hải đến Hà Lan (Xanh dương) trong một năm qua (Đơn vị USD/FEU, Nguồn: MacroMicro)
Các doanh nghiệp xuất khẩu tỏ ra quan ngại trước đợt tăng của giá cước tàu. Mới đây, Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thuỷ sản (VASEP) cho biết do lưu lượng hàng hóa trong 2023 ít nên nhiều tuyến cắt bớt tàu mẹ. Khi hành trình kéo dài dẫn đến vòng quay 1 con tàu mất khoảng 2 tuần. Một số tuyến phải cắt bỏ 1 số chuyến hàng tuần dẫn đến thiếu chỗ hoặc đưa thêm tàu vào khai thác làm tăng thêm chi phí. Những diễn biến giá cước tàu trong thời gian qua khiến các doanh nghiệp xuất khẩu bất ngờ. Tuy nhiên, đà tăng được dự báo sẽ chưa dừng lại.
Nguồn: baovietnam.vn
https://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.png00adminhttps://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.pngadmin2024-01-13 14:21:022024-04-04 12:50:09VẬN CHUYỂN CONTAINER HẠN CHẾ DO CĂNG THẲNG BIỂN ĐỎ
Trong 2 năm vừa qua không có bất kỳ lô hàng gạo nào của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU bị cảnh báo. Gạo Việt Nam đã được thị trường châu Âu đón nhận.
Đây là thông tin được đưa ra tại Hội nghị phổ biến các quy định và cam kết về SPS trong Hiệp định Thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (Hiệp định EVFTA) do Văn phòng SPS Việt Nam phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Cà Mau tổ chức mới đây tại Cà Mau.
Gạo Việt Nam được bán ở siêu thị Pháp
Ông Ngô Xuân Nam – Phó Giám đốc Văn phòng SPS Việt Nam cho biết, đến nay, Việt Nam có hơn 16 năm tham gia Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), tham gia 19 hiệp định thương mại tự do (FTA) và có 16 hiệp định đã được ký kết chính thức. Trong đó, nhiều hiệp định thương mại được coi là hiệp định thương mại thế hệ mới.
Sau khi các hiệp định này được ký kết đã thúc đẩy xuất khẩu nông lâm thủy sản của Việt Nam xuất khẩu sang các nước thành viên. Nhiều năm qua, giá trị xuất khẩu của Việt Nam luôn đạt cột mốc khá cao, đặc biệt trong 2 năm vừa qua giá trị xuất khẩu của Việt Nam đạt trên 50 tỷ USD và năm 2023 dự kiến đạt trên 54 tỷ USD.
Đặc biệt, tháng 8/2020, Hiệp định EVFTA đã thúc đẩy xuất khẩu nông sản 2 chiều giữa Việt Nam và các nước trong khối EU đã tăng lên.
Trong đó, những ngành hàng lớn như: thủy sản, gạo, trái cây và một số mặt hàng thực phẩm… cũng được đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường EU. Ngược lại, Việt Nam cũng đã nhập một số mặt hàng có nguồn gốc từ động, thực vật từ thị trường EU.
Hiện nay, đối với thị trường EU, Việt Nam có những cam kết về an toàn thực phẩm và an toàn dịch bệnh động, thực vật trong việc xuất khẩu nông sản, thực phẩm sang thị trường này.
Đối với thị trường EU, trong 10 tháng đầu năm 2023, các thành viên EU có đến 103 thông báo, dự thảo lấy ý kiến về các biện pháp an toàn thực phẩm và an toàn dịch bệnh động, thực vật phục vụ cho việc kiểm soát nông sản, thực phẩm khi nhập khẩu sang thị trường EU.
Theo ông Ngô Xuân Nam, đối với sản phẩm gạo của Việt Nam khi xuất khẩu sang thị trường EU, trong nhiều năm trở lại đây, dưới dự chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng với sự chỉ đạo của địa phương, không có bất kỳ lô hàng gạo nào của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU bị cảnh báo. Như vậy, chất lượng gạo của chúng ta đều đáp ứng hoàn toàn yêu cầu từ thị trường khó tính này. Đặc biệt, thị trường EU là một trong những thị trường đòi hỏi rất nhiều tiêu chuẩn rất cao nhưng chúng ta vẫn đáp ứng được.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, trong năm 2022, kim ngạch xuất khẩu gạo Việt Nam đạt 7,1 triệu tấn với trị giá 3,46 tỷ USD, tăng 13,8% về lượng và tăng 5,1% về kim ngạch so với năm 2021. Giá xuất khẩu bình quân đạt 486,2 USD/tấn, giảm 7,7% so với mức bình quân năm 2021.
Tuy chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 2,45% trong tổng lượng xuất khẩu nhưng khu vực thị trường châu Âu đã có tăng trưởng mạnh mẽ lên tới 90,7% so với năm 2021, đạt 172.200 tấn.
Theo Báo cáo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, 6 tháng đầu năm 2023, xuất khẩu gạo đạt 4,3 triệu tấn và 2,3 tỷ USD, tăng 22% về khối lượng và tăng 35% về giá trị so với cùng kỳ năm 2022. Đáng chú ý, xuất khẩu gạo sang một số thị trường tại EU tăng trưởng ở mức 3 con số như Ba Lan tăng 117%, Bỉ tăng 165%, Tây Ban Nha tăng 308%…
Về giá gạo xuất khẩu, bình quân 6 tháng đầu năm 2023 ước đạt 539 USD/tấn, tăng 10% so với cùng kỳ năm 2022. Tuy nhiên, xuất khẩu gạo sang EU thường có giá cao gấp nhiều lần con số bình quân này.
Theo ông Ngô Xuân Nam, EU là thị trường xuất khẩu tiềm năng cho nhiều loại nông lâm thủy sản Việt Nam thời gian tới nhờ quy mô thị trường hơn 500 triệu dân và nhu cầu tiêu dùng nông sản, thực phẩm ngày càng tăng cùng với cam kết cắt giảm hầu hết thuế quan trong lộ trình ngắn theo Hiệp định thương mại tự do Việt Nam với EU.
Tuy nhiên, đây cũng là một trong những thị trường khó tính nhất với những quy định về kiểm dịch động thực vật rất cao và kiểm soát chặt chẽ, đặc biệt với hàng nông lâm thủy sản.
Nhiều chuyên gia cũng nhận định, xu hướng của thị trường EU là tăng rào cản kỹ thuật khi giảm hàng rào thuế quan. Minh chứng là ngay sau khi EVFTA có hiệu lực, EU đã có nhiều thông báo liên quan đến các quy tắc đối với các cơ sở nuôi trồng và vận chuyển động vật thủy sản.
Quy định về yêu cầu sức khỏe động vật đối với các hoạt động di chuyển đối với động vật trên cạn và trứng ấp; quy tắc giám sát, chương trình loại trừ và tình trạng sạch bệnh đối với một số bệnh đã được liệt kê và bệnh mới nổi.
Ngoài các quy định của chính quyền, thị trường EU còn đưa ra nhiều tiêu chuẩn, chứng nhận của các hiệp hội người tiêu dùng, tổ chức phi chính phủ, nhà bán lẻ mà doanh nghiệp muốn xuất khẩu phải tuân theo như tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm.
Nguồn: Báo công thương
https://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.png00adminhttps://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.pngadmin2023-11-21 08:45:592024-02-28 13:49:31Gạo Việt được thị trường châu Âu đón nhận nồng nhiệt
Theo Cục Xuất nhập khẩu – Bộ Công Thương, ngày 15 tháng 11 năm 2018, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 44/2018/TT-BCT quy định về việc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên từ Lào và Campuchia.
Theo quy định tại khoản 1 Điều 4, Thông tư số 44/2018/TT-BCT có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023. Sau 4 năm triển khai thực hiện, Bộ Công Thương đã tiến hành tổng kết đánh giá việc thi hành Thông tư này.
Trên cơ sở kết quả tổng kết, đánh giá việc thi hành Thông tư số 44/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương, để tránh lỗ hổng về pháp lý khi Thông tư số 44/2018/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2018 của Bộ Công Thương hết hiệu lực; Tiếp tục duy trì chính sách nhằm hạn chế tình trạng khai thác, vận chuyển, buôn bán gỗ bất hợp pháp qua biên giới, kiểm soát được tình trạng thương nhân lợi dụng các quy định về loại hình kinh doanh tạm nhập tái xuất gỗ tròn, gỗ xẻ để thực hiện các hành vi gian lận thương mại; Tiếp tục thực hiện các cơ chế chính sách, các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý rừng, quản lý lâm sản đảm bảo phù hợp với các quy định quốc tế Việt Nam đã tham gia như: Hiệp định đối tác tự nguyện giữa Việt Nam và các nước EU về thực thi lâm luật, quản trị rừng và thương mại lâm sản (VPA/PLET), Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp (Cites)…; Tăng cường biện pháp bảo vệ môi trường, chống biến đổi khí hậu…, phù hợp với chủ trương của Đảng và Nhà nước, ngày 14 tháng 11 năm 2023, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 21/2023/TT-BCT quy định về việc tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên từ Lào và Campuchia.
Theo quy định của Thông tư số 21/2023/TT-BCT nêu trên, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024, tạm ngừng hoạt động kinh doanh tạm nhập từ Lào và Campuchia để tái xuất sang nước thứ ba đối với gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên thuộc nhóm HS 44.03 và 44.07 theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 31/2022/TT-BTC ngày 08 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Thông tư này áp dụng cho thương nhân tham gia hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên từ Lào và Campuchia; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kinh doanh tạm nhập, tái xuất gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên từ Lào và Campuchia.
Thông tư số 21/2023/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến ngày 31 tháng 12 năm 2027.
Xem thông tư tại: https://congthuong.vn/stores/customer_file/phuonglan/112023/15/TT21_2023_tt_bct_e0382.pdf
Nguồn: Baocongthuong
https://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.png00adminhttps://tntlogistics.vn/wp-content/uploads/2022/06/color-logo-300x138.pngadmin2023-11-16 09:00:442024-02-28 13:49:45Tạm dừng kinh doanh tạm nhập tái xuất gỗ tròn, gỗ xẻ từ rừng tự nhiên từ Lào và Campuchia